Viễn Chí
09 11/19
09/11/2019

Viễn Chí

331 lượt xem

Viễn chí là dược liệu được chế biến từ rễ của loài thực vật cùng tên. Dược liệu này có tác dụng tà khí, thính nhĩ, cường khí, định tâm khí, bổ bất túc, lợi cửu khiếu, minh mục, chuyên chủ trị các chứng ho nhiều đờm, ghẻ lở, lo sợ, mộng tinh, thận tích, mất ngủ, mụn nhọt,…

Viễn chí là dược liệu được chế biến từ rễ của loài thực vật cùng tên

1. Tên gọi, phân nhóm

Tên gọi khác: Khổ viễn chí, A chỉ thảo, Tiểu thảo, Viễn chí nhục, Khổ yêu, Cức quyển, Chích viễn chí, Chí thông, Chí nhục,…

Tên khoa học: Polygala tenuifolia

Tên dược (rễ của cây viễn chí): Radix Polygalae

Họ: Viễn chí (danh pháp khoa học: Polygalaceae)

2. Đặc điểm sinh thái

Mô tả:

Viễn chí là cây thân thảo, chiều cao trung bình từ 10 – 20cm. Cành chia từ gốc, nhỏ, được phủ lông mịn. Lá cây mọc so le, lá dưới gốc có hình bầu dục, rộng khoảng 4 – 5mm, lá trên hình dải, nhọn ở đầu, dài 20mm, rộng 3 – 5mm.

Hoa mọc thành chùm, có màu xanh nhạt ở dưới, giữa có màu trắng và đỉnh có màu tím

Hoa mọc thành chùm, có màu xanh nhạt ở dưới, giữa có màu trắng và đỉnh có màu tím. Quả nang, hình bầu dục, bên ngoài nhẵn.

Phân bố:

Tiểu thảo có nguồn gốc từ Trung Quốc, mọc nhiều ở Cát Lâm, Sơn Tây, Hà Nam, Thiểm Tây. Hiện tại thảo dược này đã được trồng ở một số địa phương của nước ta như Lạng Sơn, Ninh Bình và Cao Bằng.

3. Bộ phận dùng, thu hái, chế biến, bảo quản

Bộ phận dùng: Rễ khô của cây được sử dụng để chữa bệnh.

Thu hái: Thu hái rễ vào mùa xuân.

Chế biến: Đem bỏ thân và rễ con, rửa sạch, phơi cho vỏ hơi nhăn để rút bỏ gỗ và phơi cho khô hoàn toàn.

Bào chế:

+Chích viễn chí: Cho rễ vào nước cam thảo sắc (1kg viễn chí thì dùng 20g cam thảo). Đun lửa vừa cho đến khi cạn nước cốt cam thảo, lấy thảo dược ra và phơi khô (theo Dược Tài Học).

+Bỏ lõi và sao vàng (theo Đông Dược Học Thiết Yếu).

Bảo quản: Tránh ẩm, mối mọt, bảo quản ở nơi khô ráo và thoáng gió.

4. Thành phần hóa học

Thành phần hóa học của viễn chí: Tenuigenin, Tenuifolin, Onjisaponin, 3-O-Sinapoyl, Glucopyranoside, Fructofuranosyl-a-D,…

5. Tác dụng dược lý

Theo nghiên cứu dược lý hiện đại:

+Toàn bộ cây đều có tác dụng chống co giật và gây ngủ (theo Trung Dược Học).

+Cồn chiết xuất từ thảo dược có tác dụng ức chế trực khuẩn lỵ, trực khuẩn lao, vi khuẩn gram dương và thương hàn (theo Trung Dược Học).

+Thuốc uống và tiêm tĩnh mạch từ dược liệu đều có tác dụng kích thích tử cung. Mức độ kích thích như nhau ở cả tử cung có thai hoặc không có thai (theo Trung Dược Học).

+Tác dụng hóa đờm rõ rệt do thảo dược kích thích lên niêm mạc bao tử gây phản xạ tăng tiết ở phế quản (theo Trung Dược Học).

+Thành phần Senegi trong dược liệu có tác dụng tán huyết và hạ áp (theo Trung Dược Học).

+Saponin trong thảo dược có thể kích thích dạ dày và gây buồn nôn. Vì vậy không sử dụng cho người bị viêm loét dạ dày quản (theo Trung Dược Học).

+Độc tính: Dùng liều cao có thể gây tử vong ở chuột nhắt thực nghiệm.

Theo y học cổ truyển:

Tác dụng:

+Giải độc phụ tử, thiên hùng (theo Bản Thảo Kinh Sơ).

+Ích trí, giải uất, an thần và khứ đờm (theo Trung Dược Đại Từ Điển).

+Trừ tà khí, thính nhĩ, cường khí, bổ bất túc, lợi cửu khiếu, minh mục (theo Bản Kinh).

+Ích tinh, định tâm khí và giải kinh quý (theo Biệt Lục).

Chủ trị:

+Trị bôn đồn và thận tích (theo Thang Dịch Bản Thảo).

+Trị hay quên, di tinh, ho nhiều đờm, ghẻ lở, lo sợ, mộng tinh, mất ngủ, mụn nhọt (theo Trung Dược Đại Từ Điển).

+Trị ho nghịch thương trung (theo Bản Kinh).

+Trị kiên tráng dương đại và tâm thần hay quên (theo Dược Tính Luận).

6. Tính vị

Vị đắng, cay, hơi chua, tính ôn/ bình, không độc.

7. Qui kinh

Qui vào kinh Tâm, Thận, Can, Tỳ.

8. Liều dùng, cách dùng

Có thể dùng viễn chí ở dạng thuốc sắc uống hoặc dùng ngoài, tùy vào mục đích sử dụng. Mỗi ngày chỉ nên dùng từ 4 – 10g.

9. Bài thuốc

Viễn chí chủ trị các chứng như ho nhiều đờm, mộng tinh, thận tích, mất ngủ,…
  • Bài thuốc trị tâm thống lâu ngày: Dùng xương bồ thái nhỏ 40g, viễn chí bỏ lõi 40g, đem tán bột. Mỗi lần dùng 12g đem sắc với 1 chén nước, còn lại 7 phân, đem bỏ bã và uống ấm.
  • Bài thuốc trị họng sưng đau: Dùng viễn chí nhục tán thành bột mịn, thổi vào họng, đờm tiết ra nhiều sẽ khỏi.
  • Bài thuốc trị cổ trướng và khí uất: Dùng viễn chí nhục (sao với trấu) 160g. Mỗi lần dùng 20g sắc với gừng 3 lát, uống hằng ngày.
  • Bài thuốc trị vú sưng: Đem viễn chí chưng với rượu, dùng nước uống còn bã đắp vào vết thương.
  • Bài thuốc trị suy nhược thần kinh do tâm huyết kém, sinh ra triệu chứng mơ nhiều, hồi hợp, mất ngủ: Sử dụng phục linh 10g, xương bồ 3g, viễn chí 10g đem sắc uống.
  • Bài thuốc trị viêm phế quản mạn tính sinh ho đờm nhiều: Dùng cam thảo 6g, viễn chí 8g với cát cánh 6g, sắc uống hằng ngày.
  • Bài thuốc trị phát bối, nhọt độc và ung thư: Đem viễn chí bỏ lõi sau đó giã nát, đem sắc với 1 chén rượu, vớt bã ra đắp lên vết thương.
  • Bài thuốc trị đầu đau và não phong: Dùng viễn chí bỏ lõi, tán nhuyễn. Mỗi lần dùng 2g thổi vào mũi, trong miệng phải ngậm nước lạnh.
  • Bài thuốc trị nước tiểu đục và có màu đỏ: Sử dụng viễn chí ngâm nước cam thảo, bỏ lõi 500g, ích trí nhân 80g với phục thần 80g, đem tán thành bột mịn. Lấy rượu chưng miến làm thành hồ rồi trộn bột thuốc vào làm thành viên, viên to bằng hạt ngô đồng lớn. Mỗi lần dùng 50 viên uống với nước táo sắc.
  • Bài thuốc trị mất ngủ, thần kinh suy nhược: Sử dụng viễn chí tán nhỏ, mỗi lần dùng 8g uống với nước cơm. Ngày dùng 2 lần cho đến khi khỏi.
  • Bài thuốc trị tâm huyết kém sinh suy nhược thần kinh: Dùng viễn chí, phục linh, đảng sâm và mạch môn, đương quy, đại táo, bạch thược và sinh khương mỗi thứ 10g, cam thảo 3g, quế tâm 3g, đem sắc uống.

10. Kiêng kỵ

+Viễn chí sợ Tề tào, Lê lô và Trân châu.

+Kinh tâm có thực hỏa với dùng đồng thời với hoàng liên.

+Có thực hỏa nên hạn chế dùng.

+Người âm hư dương vượng: không nên dùng.

Trước khi áp dụng những bài thuốc từ viễn chí, bạn nên trao đổi với bác sĩ để dự phòng những tình huống rủi ro phát sinh. Thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo và không có giá trị thay thế cho chỉ dẫn của người có chuyên môn.

huyhoang
huyhoang
Gửi tin nhắn cho chúng tôi